Sáng 18/3, Bộ Công Thương Lào công bố bảng giá bán lẻ xăng dầu mới, áp dụng từ 6h00 cùng ngày. Theo đó, giá xăng dầu trên toàn quốc tăng mạnh so với kỳ điều chỉnh trước, đặc biệt là xăng thường 91 và dầu diesel.
Cụ thể, mức tăng gồm: xăng đặc biệt 95 giữ nguyên, xăng thường 91 tăng 4.430 Kip/lít, dầu diesel tăng 4.770 Kip/lít.
Tại Thủ đô Viêng Chăn, giá bán lẻ sau điều chỉnh như sau:
-
Xăng cao cấp 95: 41.210 Kip/lít (không đổi)
-
Xăng thường 91: 36.900 Kip/lít (tăng 4.430 Kip/lít)
-
Dầu diesel: 37.100 Kip/lít (tăng 4.770 Kip/lít)
Mặt bằng giá mới trên toàn quốc
Theo bảng giá công bố, khung giá bán lẻ xăng dầu tại các địa phương dao động:
-
Xăng 95: 41.210 – 42.200 Kip/lít
-
Xăng 91: 36.900 – 37.890 Kip/lít
-
Dầu diesel: 37.100 – 38.090 Kip/lít
Bảng giá chi tiết theo địa phương (Kip/lít)
| TT | Tỉnh/Thành phố | Xăng 95 | Xăng 91 | Dầu diesel |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Viêng Chăn (Thủ đô) | 41.210 | 36.900 | 37.100 |
| 2 | Phongsaly | 42.200 | 37.890 | 38.090 |
| 3 | Luangnamtha | 41.700 | 37.400 | 37.590 |
| 4 | Oudomxai | 41.880 | 37.570 | 37.770 |
| 5 | Bokeo | 41.310 | 37.000 | 37.200 |
| 6 | Luang Prabang | 41.720 | 37.410 | 37.610 |
| 7 | Xayabouly | 41.530 | 37.230 | 37.430 |
| 8 | Houaphan | 41.710 | 37.410 | 37.610 |
| 9 | Xiêng Khoảng | 41.400 | 37.090 | 37.290 |
| 10 | Vientiane Province | 41.210 | 36.900 | 37.100 |
| 11 | Borikhamxay | 41.260 | 36.950 | 37.150 |
| 12 | Khammuan | 41.240 | 36.930 | 37.130 |
| 13 | Savannakhet | 41.240 | 36.930 | 37.130 |
| 14 | Salavan | 41.490 | 37.190 | 37.390 |
| 15 | Champasak | 41.270 | 36.960 | 37.160 |
| 16 | Sekong | 41.490 | 37.180 | 37.390 |
| 17 | Attapeu | 41.540 | 37.230 | 37.430 |
| 18 | Xaisomboun | 41.630 | 37.320 | 37.530 |
Tổng hợp




