Sáng 10/3, Bộ Công Thương Lào công bố bảng giá bán lẻ xăng dầu mới, áp dụng từ 6h00 cùng ngày. Theo đó, giá xăng dầu trên toàn quốc tiếp tục tăng so với kỳ điều chỉnh trước: xăng cao cấp 95 tăng 6.560 Kip/lít, xăng thường 91 tăng 5.030 Kip/lít, dầu diesel tăng 3.550 Kip/lít.
Tại Thủ đô Viêng Chăn, giá bán lẻ sau điều chỉnh:
Xăng cao cấp 95: 38.130 Kip/lít (tăng 6.560 Kip/lít)
Xăng thường 91: 32.100 Kip/lít (tăng 5.030 Kip/lít)
Dầu diesel: 32.860 Kip/lít (tăng 3.550 Kip/lít)
Khung giá bán lẻ hiện dao động trên toàn quốc:
Xăng 95: 38.130 – 39.120 Kip/líta
Xăng 91: 32.100 – 33.090 Kip/lít
Dầu diesel: 32.860 – 33.850 Kip/lít
Bảng giá chi tiết theo địa phương (Kip/lít)
| TT | Tỉnh/Thành phố | Xăng 95 | Xăng 91 | Dầu diesel |
| 1 | Viêng Chăn (Thủ đô) | 38.130 | 32.100 | 32.860 |
| 2 | Phongsaly | 39.120 | 33.090 | 33.850 |
| 3 | Luangnamtha | 38.620 | 32.600 | 33.350 |
| 4 | Oudomxai | 38.800 | 32.770 | 33.530 |
| 5 | Bokeo | 38.230 | 32.200 | 32.960 |
| 6 | Luang Prabang | 38.640 | 32.610 | 33.370 |
| 7 | Xayabouly | 38.450 | 32.430 | 33.190 |
| 8 | Houaphan | 38.630 | 32.610 | 33.370 |
| 9 | Xiêng Khoảng | 38.320 | 32.290 | 33.050 |
| 10 | Vientiane Province | 38.130 | 32.100 | 32.860 |
| 11 | Borikhamxay | 38.180 | 32.150 | 32.910 |
| 12 | Khammuan | 38.160 | 32.130 | 32.890 |
| 13 | Savannakhet | 38.160 | 32.130 | 32.890 |
| 14 | Salavan | 38.410 | 32.390 | 33.150 |
| 15 | Champasak | 38.190 | 32.160 | 32.920 |
| 16 | Sekong | 38.410 | 32.380 | 33.150 |
| 17 | Attapeu | 38.460 | 32.430 | 33.190 |
| 18 | Xaisomboun | 38.550 | 32.520 | 33.290 |
Tổng hợp




