Sáng 14/3, Bộ Công Thương Lào công bố bảng giá bán lẻ xăng dầu mới, áp dụng từ 6h00 cùng ngày. Theo đó, giá xăng dầu trên toàn quốc đồng loạt tăng so với kỳ điều chỉnh trước: xăng cao cấp 95 tăng 4.600 Kip/lít, xăng thường 91 tăng 2.190 Kip/lít, dầu diesel tăng 770 Kip/lít.
Tại Thủ đô Viêng Chăn, giá bán lẻ sau điều chỉnh:
Xăng cao cấp 95: 41.210 Kip/lít (tăng 4.600 Kip/lít)
Xăng thường 91: 32.470 Kip/lít (tăng 2.190 Kip/lít)
Dầu diesel: 32.330 Kip/lít (tăng 770 Kip/lít)
Khung giá bán lẻ hiện dao động trên toàn quốc:
Xăng 95: 41.210 – 42.200 Kip/lít
Xăng 91: 32.470 – 33.460 Kip/lít
Dầu diesel: 32.330 – 33.320 Kip/lít
Bảng giá chi tiết theo địa phương (Kip/lít)
| TT | Tỉnh/Thành phố | Xăng 95 | Xăng 91 | Dầu diesel |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Viêng Chăn (Thủ đô) | 41.210 | 32.470 | 32.330 |
| 2 | Phongsaly | 42.200 | 33.460 | 33.320 |
| 3 | Luangnamtha | 41.700 | 32.970 | 32.820 |
| 4 | Oudomxai | 41.880 | 33.140 | 33.000 |
| 5 | Bokeo | 41.310 | 32.570 | 32.430 |
| 6 | Luang Prabang | 41.720 | 32.980 | 32.840 |
| 7 | Xayabouly | 41.530 | 32.800 | 32.660 |
| 8 | Houaphan | 41.710 | 32.980 | 32.840 |
| 9 | Xiêng Khoảng | 41.400 | 32.660 | 32.520 |
| 10 | Vientiane Province | 41.210 | 32.470 | 32.330 |
| 11 | Borikhamxay | 41.260 | 32.520 | 32.380 |
| 12 | Khammuan | 41.240 | 32.500 | 32.360 |
| 13 | Savannakhet | 41.240 | 32.500 | 32.360 |
| 14 | Salavan | 41.490 | 32.760 | 32.620 |
| 15 | Champasak | 41.270 | 32.530 | 32.390 |
| 16 | Sekong | 41.490 | 32.750 | 32.620 |
| 17 | Attapeu | 41.540 | 32.800 | 32.660 |
| 18 | Xaisomboun | 41.630 | 32.890 | 32.760 |
Tổng hợp




