
Sáng 6/3, Bộ Công Thương Lào công bố bảng giá bán lẻ xăng dầu mới, áp dụng từ 6h00 cùng ngày. Đây là lần điều chỉnh tăng thứ hai chỉ trong vòng một tuần.
Theo bảng giá mới, xăng cao cấp 95 tăng 3.150 kip/lít, xăng thường 91 tăng 3.810 kip/lít và dầu diesel tăng mạnh 7.380 kip/lít so với kỳ điều chỉnh trước.
Tại Thủ đô Viêng Chăn, giá bán lẻ sau điều chỉnh như sau: xăng cao cấp 95 ở mức 31.570 kip/lít; xăng thường 91 là 27.070 kip/lít; dầu diesel đạt 29.310 kip/lít.
Theo khung giá bán lẻ do cơ quan chức năng công bố, giá xăng dầu hiện dao động tùy từng địa phương. Trong đó, xăng 95 ở mức từ 31.570 – 32.560 kip/lít; xăng 91 từ 27.070 – 28.060 kip/lít; và dầu diesel từ 29.310 – 30.300 kip/lít.
Trước đó, Bộ Công Thương Lào khẳng định nguồn cung xăng dầu trong nước vẫn được bảo đảm và đủ khả năng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân và doanh nghiệp.
Để ổn định thị trường và hạn chế tình trạng đầu cơ, tích trữ, cơ quan chức năng đã ban hành một số quy định quản lý hoạt động kinh doanh xăng dầu. Trong đó, các cửa hàng xăng dầu không được bán xăng dầu vào chai, can hoặc các vật chứa có dung tích trên 5 lít.
Bộ Công Thương Lào cũng yêu cầu các Sở Công Thương địa phương, Hiệp hội Xăng dầu và các doanh nghiệp phân phối phối hợp bảo đảm nguồn cung cho hệ thống bán lẻ, đồng thời kiểm soát chặt việc bán với số lượng lớn nhằm tránh tình trạng tích trữ gây xáo trộn thị trường.
Để theo dõi sát tình hình cung ứng, các doanh nghiệp nhập khẩu và phân phối xăng dầu phải báo cáo sản lượng hằng ngày về Cục Thương mại trong nước trước 16 giờ.
Cùng với các biện pháp quản lý, Bộ Công Thương Lào cũng kêu gọi người dân tham gia giám sát thị trường. Nếu phát hiện cửa hàng xăng dầu tự ý đóng cửa không thông báo trước, bán cao hơn mức giá do Nhà nước quy định hoặc từ chối bán không có lý do chính đáng, người dân có thể phản ánh tới Cục Thương mại trong nước qua đường dây nóng: 020 22259418 và 020 55615256 (tiếp nhận trong giờ hành chính).
Theo Bộ Công Thương Lào, các phản ánh sẽ được cơ quan chức năng kiểm tra và xử lý nghiêm theo quy định hiện hành, trong đó có các chế tài liên quan đến Nghị định số 559/GOV.
Bảng giá chi tiết theo địa phương (Kip/lít)
| TT | Tỉnh/Thành phố | Xăng 95 | Xăng 91 | Dầu diesel |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Viêng Chăn (Thủ đô) | 31.570 | 27.070 | 29.310 |
| 2 | Phongsaly | 32.560 | 28.060 | 30.300 |
| 3 | Luangnamtha | 32.060 | 27.570 | 29.800 |
| 4 | Oudomxai | 32.240 | 27.740 | 29.980 |
| 5 | Bokeo | 31.670 | 27.170 | 29.410 |
| 6 | Luang Prabang | 32.080 | 27.580 | 29.820 |
| 7 | Xayabouly | 31.890 | 27.400 | 29.640 |
| 8 | Houaphan | 32.070 | 27.580 | 29.820 |
| 9 | Xiêng Khoảng | 31.760 | 27.260 | 29.500 |
| 10 | Viêng Chăn (tỉnh) | 31.570 | 27.070 | 29.310 |
| 11 | Borikhamxay | 31.620 | 27.120 | 29.360 |
| 12 | Khammuan | 31.600 | 27.100 | 29.340 |
| 13 | Savannakhet | 31.600 | 27.100 | 29.340 |
| 14 | Salavan | 31.850 | 27.360 | 29.600 |
| 15 | Champasak | 31.630 | 27.130 | 29.370 |
| 16 | Sekong | 31.850 | 27.350 | 29.600 |
| 17 | Attapeu | 31.900 | 27.400 | 29.640 |
| 18 | Xaisomboun | 31.990 | 27.490 | 29.740 |
Tổng hợp





